• Chất kháng khuẩn

    Chất kháng khuẩn

    Chất kháng khuẩn dùng trong sản xuất các sản phẩm polymer/nhựa và dệt may. Ức chế sự phát triển của các vi sinh vật không liên quan đến sức khỏe như vi khuẩn, nấm mốc, nấm, có thể gây mùi, vết bẩn, đổi màu, làm mất thẩm mỹ bề ngoài, phân hủy hoặc làm suy giảm các tính chất vật lý của vật liệu và sản phẩm hoàn thiện. Loại sản phẩm: Chất kháng khuẩn gốc bạc
  • Chống cháy

    Chống cháy

    Vật liệu chống cháy là một loại vật liệu bảo vệ, có khả năng ngăn ngừa sự cháy và không dễ bắt lửa. Chất chống cháy được phủ lên bề mặt của nhiều loại vật liệu khác nhau, chẳng hạn như tường ngăn cháy, giúp đảm bảo vật liệu đó sẽ không bị cháy khi bắt lửa, và sẽ không làm trầm trọng thêm cũng như mở rộng phạm vi cháy. Với nhận thức ngày càng cao về bảo vệ môi trường, an toàn và sức khỏe, các quốc gia trên thế giới bắt đầu tập trung vào nghiên cứu, phát triển và ứng dụng các vật liệu thân thiện với môi trường...
  • Vật liệu khác

    Vật liệu khác

    Tên sản phẩm Số CAS Ứng dụng Chất liên kết ngang Nhựa Amino siêu metyl hóa DB303 – Sơn ô tô; Sơn phủ container; Sơn kim loại thông thường; Sơn có hàm lượng chất rắn cao; Sơn gốc nước; Sơn cuộn. Pentaerythritol-tris-(ß-N-aziridinyl)propionate 57116-45-7 Tăng cường độ bám dính của sơn mài lên các chất nền khác nhau, cải thiện khả năng chống chà xát bằng nước, ăn mòn hóa học, chịu nhiệt độ cao và chống ma sát của bề mặt sơn. Isocy bị chặn...
  • Chất đóng rắn

    Chất đóng rắn

    Quá trình đóng rắn bằng tia cực tím (UV) là quá trình sử dụng ánh sáng cực tím để khởi phát phản ứng quang hóa tạo ra mạng lưới polyme liên kết chéo. Đóng rắn bằng tia cực tím có thể ứng dụng trong in ấn, phủ, trang trí, tạo hình lập thể và lắp ráp nhiều loại sản phẩm và vật liệu khác nhau. Danh sách sản phẩm: Tên sản phẩm Số CAS Ứng dụng HHPA 85-42-7 Lớp phủ, chất đóng rắn nhựa epoxy, chất kết dính, chất hóa dẻo, v.v. THPA 85-43-8 Lớp phủ, chất đóng rắn nhựa epoxy, polyeste...
  • chất hấp thụ tia cực tím

    chất hấp thụ tia cực tím

    Chất hấp thụ tia UV có thể hấp thụ tia cực tím, bảo vệ lớp phủ khỏi bị đổi màu, ố vàng, bong tróc, v.v. Danh sách sản phẩm: Tên sản phẩm Số CAS Ứng dụng BP-3 (UV-9) 131-57-7 Nhựa, Lớp phủ BP-12 (UV-531) 1842-05-6 Polyolefin, Polyester, PVC, PS, PU, ​​Nhựa, Lớp phủ BP-4 (UV-284) 4065-45-6 Lớp phủ bản in thạch bản/Bao bì BP-9 76656-36-5 Sơn gốc nước UV234 70821-86-7 Màng, Tấm, Sợi, Lớp phủ UV326 3896-11-5 PO, PVC, ABS, PU, ​​PA, Lớp phủ UV328 25973-55-1 Lớp phủ, Màng,...
  • Bộ ổn định ánh sáng

    Bộ ổn định ánh sáng

    Tên sản phẩm Số CAS Ứng dụng LS-123 129757-67-1/12258-52-1 Acrylic, PU, ​​Chất bịt kín, Chất kết dính, Cao su, Lớp phủ LS-292 41556-26-7/82919-37-7 PO, MMA, PU, ​​Sơn, Mực in, Lớp phủ LS-144 63843-89-0 Lớp phủ ô tô, lớp phủ cuộn, lớp phủ bột
  • Chất làm sáng quang học

    Chất làm sáng quang học

    Chất làm sáng quang học được thiết kế để làm sáng hoặc cải thiện vẻ ngoài của lớp phủ, chất kết dính và chất bịt kín, tạo ra hiệu ứng "trắng" hoặc che giấu hiện tượng ố vàng. Danh sách sản phẩm: Tên sản phẩm Ứng dụng Chất làm sáng quang học OB Lớp phủ, sơn, mực gốc dung môi Chất làm sáng quang học DB-X Được sử dụng rộng rãi trong sơn, lớp phủ, mực gốc nước, v.v. Chất làm sáng quang học DB-T Sơn trắng và màu pastel gốc nước, lớp phủ trong suốt, vecni in chồng và chất kết dính và chất bịt kín, Chất làm sáng quang học...
  • Chất ổn định ánh sáng 292 dùng cho lớp phủ

    Chất ổn định ánh sáng 292 dùng cho lớp phủ

    Thành phần hóa học: 1. Tên hóa học: Bis(1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidinyl)sebacate Cấu trúc hóa học: Khối lượng phân tử: 509 CAS NO: 41556-26-7 và 2. Tên hóa học: Methyl 1,2,2,6,6-pentamethyl-4-piperidinyl sebacate Cấu trúc hóa học: Khối lượng phân tử: 370 CAS NO: 82919-37-7 Chỉ số kỹ thuật: Hình thức: Chất lỏng nhớt màu vàng nhạt Độ trong của dung dịch (10g/100ml Toluene): Trong suốt Màu sắc của dung dịch: 425nm 98,0% tối thiểu (Truyền dẫn) 500nm 99,0% tối thiểu Định lượng (bằng GC): 1. Bis(1,2,2,6,6-pe...
  • Chất hấp thụ tia UV UV-326

    Chất hấp thụ tia UV UV-326

    Tên hóa học: 2-(3-tert-Butyl-2-hydroxy-5-methylphenyl)-5-chloro-2H-benzotriazole Số CAS: 3896-11-5 Công thức phân tử: C17H18N3OCl Khối lượng phân tử: 315,5 Thông số kỹ thuật Hình thức: Tinh thể nhỏ màu vàng nhạt Hàm lượng: ≥ 99% Điểm nóng chảy: 137~141°C Độ hao hụt khi sấy khô: ≤ 0,5% Tro: ≤ 0,1% Độ truyền ánh sáng: 460nm≥97%; 500nm≥98% Ứng dụng Bước sóng hấp thụ tối đa nằm trong khoảng 270-380nm. Chủ yếu được sử dụng cho polyvinyl clorua, polystyren, nhựa không bão hòa, polycacbonat, poly(metyl metacrylat),...
  • Chất làm sáng quang học

    Chất làm sáng quang học

    Chất làm sáng quang học còn được gọi là chất làm trắng huỳnh quang. Chúng là các hợp chất hóa học hấp thụ ánh sáng trong vùng tia cực tím của phổ điện từ; chúng phát xạ lại ánh sáng trong vùng màu xanh lam nhờ hiện tượng huỳnh quang.

  • Chất tạo mầm NA3988

    Chất tạo mầm NA3988

    Tên: 1,3:2,4-Bis(3,4-dimethylobenzylideno) sorbitol Công thức phân tử: C24H30O6 Số CAS: 135861-56-2 Khối lượng phân tử: 414,49 Chỉ số hiệu năng và chất lượng: Mục Hiệu năng & Chỉ số Hình thức Bột màu trắng không mùi Độ hao hụt khi sấy khô, ≤% 0,5 Điểm nóng chảy, ℃ 255~265 Độ hạt (Đầu) ≥325 Ứng dụng: Chất tạo mầm trong suốt NA3988 thúc đẩy quá trình kết tinh của nhựa bằng cách cung cấp nhân tinh thể và làm cho cấu trúc hạt tinh thể mịn hơn, do đó...
  • Chất làm sáng quang học OB

    Chất làm sáng quang học OB

    Chất làm sáng quang học OB có khả năng chịu nhiệt tuyệt vời; độ ổn định hóa học cao; và cũng có khả năng tương thích tốt với nhiều loại nhựa khác nhau.